1. VISA 18A – DÀNH CHO LAO ĐỘNG CÓ TAY NGHỀ
Visa 18A phù hợp với những ứng viên:
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc hoàn thành chương trình học nghề.
- Có bằng nghề được công nhận tại Đức (qua quy trình Anerkennung).
- Mong muốn làm việc trong các lĩnh vực như: điều dưỡng, nhà hàng – khách sạn, cơ khí, điện – điện tử, xây dựng,…
Yêu cầu cơ bản:
- Hợp đồng lao động đúng chuyên ngành.
- Trình độ tiếng Đức tối thiểu A2 hoặc có bảo hiểm xã hội hai năm tại Việt Nam.
- Bằng cấp đã được thẩm định và công nhận bởi cơ quan Đức.
Ưu điểm:
- Làm việc hợp pháp với mức lương khởi điểm hấp dẫn.
- Quyền lợi được hưởng như người bản xứ
- Có thể bảo lãnh vợ/chồng con cái sang sau thời gian làm việc
- Lộ trình định cư rõ ràng sau thời gian làm việc ổn định.
- Nhu cầu tuyển dụng cao trong các ngành kỹ thuật, dịch vụ, điều dưỡng,…
.png)
2. VISA 18B – DÀNH CHO CHUYÊN GIA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Visa 18B là lựa chọn phù hợp nếu bạn:
- Tốt nghiệp đại học tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
- Có bằng cấp được công nhận tại Đức hoặc nằm trong danh sách Anabin.
- Muốn làm việc tại các lĩnh vực chuyên môn cao như: công nghệ thông tin, kỹ sư, tài chính, nghiên cứu, marketing,… hoặc cả các công việc phổ thông như đóng gói, kiểm tra sản phẩm.
Yêu cầu cơ bản:
- Hợp đồng lao động phù hợp với chuyên ngành hoặc năng lực hiện tại.
- Không yêu cầu chứng chỉ tiếng . Trình độ tiếng Đức tương đương A2.
- Mức thu nhập đáp ứng tiêu chuẩn do cơ quan di trú Đức quy định.
Ưu điểm:
- Có thể làm việc trái ngành khi mới sang Đức, sau đó chuyển đổi sang ngành phù hợp.
- Hưởng các quyền lợi giống người bản xứ.
- Cơ hội định cư lâu dài, xin thẻ cư trú vĩnh viễn sau 33 tháng (hoặc 21 tháng nếu có chứng chỉ tiếng Đức B1).
- Không giới hạn độ tuổi nếu đáp ứng đủ điều kiện.
.png)
3. PHÂN BIỆT 2 LOẠI VISA
| Tiêu chí | Visa 18A – Lao động có tay nghề (Fachkraft) | Visa 18B – Chuyên gia có trình độ cao (Akademiker) |
| Cơ sở pháp lý | §18a Aufenthaltsgesetz (Luật Cư trú) | §18b Aufenthaltsgesetz |
| Đối tượng | Người có bằng nghề, bằng trung cấp, cao đẳng được công nhận tại Đức | Người có bằng đại học được công nhận tại Đức hoặc có giá trị tương đương |
| Yêu cầu bằng cấp | Bằng nghề đủ điều kiện theo chuẩn Đức (Ausbildungsberuf) | Bằng đại học (tốt nhất là nằm trong danh sách Anabin) |
| Công nhận bằng cấp | Phải được công nhận chính thức tại Đức qua quy trình Anerkennung | Phải được xác nhận tương đương hoặc công nhận (Anabin / ZAB) |
| Yêu cầu hợp đồng lao động | Cần có hợp đồng làm việc phù hợp với bằng nghề đã được công nhận | Cần có hợp đồng phù hợp với chuyên ngành đại học |
| Yêu cầu tiếng Đức | Tối thiểu trình độ A2 | Không yêu cầu chứng chỉ tiếng. Trình độ tương được A2 hoặc tiếng anh |
| Thời hạn cư trú ban đầu | Tối đa 4 năm (có thể gia hạn hoặc chuyển đổi sang cư trú dài hạn) | Tối đa 4 năm (có thể chuyển sang định cư lâu dài sau 33 tháng hoặc 21 tháng nếu có B1) |
| Cơ hội định cư lâu dài | Có, nếu đáp ứng các điều kiện cư trú, thu nhập và đóng bảo hiểm | Có, thường dễ dàng hơn nếu có mức lương cao và tiếng Đức B1 |
| Thủ tục phức tạp | Có thể mất thời gian công nhận bằng nghề (Anerkennung) | Nhanh hơn nếu bằng cấp đã có trong danh sách công nhận sẵn |










